...
Liên minh châu Âu
THỦ TỤC XUẤT NHẬP KHẨU

Quy định của EU đối với sản phẩm gốm sứ

Thứ Hai, 20/10/2025

EU áp dụng hệ thống quy định toàn diện đối với sản phẩm gốm sứ nhằm bảo đảm an toàn, chất lượng và phát triển bền vững. Sản phẩm phải tuân thủ Chỉ thị An toàn sản phẩm chung; với gốm sứ xây dựng, cần đáp ứng Quy định Sản phẩm Xây dựng (CPR), có Tuyên bố hiệu suất (DoP) và gắn dấu CE. Gốm sứ tiếp xúc thực phẩm chịu giới hạn nghiêm ngặt về chì và cadmium, đồng thời phải tuân thủ REACH về hóa chất. Ngoài ra, EU thúc đẩy yêu cầu bền vững, thương mại công bằng, an toàn lao động, bao bì – nhãn mác phù hợp và có thể chịu tác động của Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) trong thời gian tới.

Liên minh châu Âu (EU) ban hành các quy định đối với sản phẩm gốm sứ nhập khẩu cả từ thị trường nội địa (tức là các sản phẩm sản xuất trong EU) và nhập khẩu từ nước ngoài theo các cơ chế sau:

1. An toàn sản phẩm chung 

Chỉ thị chung về an toàn sản phẩm của châu Âu quy định rằng tất cả các sản phẩm được bán trên thị trường châu Âu phải an toàn khi sử dụng. Chỉ thị cung cấp một khuôn khổ cho tất cả các luật liên quan đến các sản phẩm và vấn đề cụ thể. Chỉ thị này được áp dụng ngoài Chỉ thị về Vật liệu Tiếp xúc với Thực phẩm trong trường hợp có thêm các vấn đề an toàn, ví dụ như liên quan đến nguy cơ bỏng khi đặt bát đĩa vào lò nướng. Các sản phẩm không an toàn bị từ chối tại biên giới châu Âu hoặc bị rút khỏi thị trường. Liên minh châu Âu đã giới thiệu một hệ thống cảnh báo nhanh (RAPEX) để liệt kê các sản phẩm như vậy.

2. Quy định dành cho sản phẩm xây dựng

Từ ngày 1 tháng 7 năm 2013, các sản phẩm xây dựng chỉ có thể được đưa vào thị trường EU nếu đáp ứng các yêu cầu trong Quy định (EU) 305/2011, hay còn gọi là Quy định Sản phẩm Xây dựng (Construction Products Regulation - CPR). Quy định đưa ra các yêu cầu cơ bản đối với các công trình xây dựng. Các sản phẩm xây dựng cần tuân thủ các yêu cầu cơ bản để có thể kết hợp trong một công trình xây dựng.  

Yêu cầu cơ bản của công trình và các đặc tính cần thiết của sản phẩm

Các yêu cầu cơ bản không đề cập đến các sản phẩm xây dựng mà là các công việc trong quá trình xây dựng, trong đó các sản phẩm xây dựng được kết hợp với nhau. Sản phẩm xây dựng phải phù hợp với công trình đáp ứng các yêu cầu cơ bản nêu tại Phụ lục I5 của Quy định 305/2011:

  • Độ bền cơ học và độ ổn định;
  • An toàn trong trường hợp hỏa hoạn;
  • Vệ sinh, sức khỏe và môi trường;
  • An toàn và khả năng tiếp cận khi sử dụng;
  • Tiết kiệm năng lượng và giữ nhiệt;
  • Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.

Các yêu cầu cơ bản tạo thành cơ sở cho việc chuẩn bị các chỉ thị về tiêu chuẩn (standardisation mandates) và các thông số kỹ thuật hài hòa (harmonised technical specifications). Các đặc tính cơ bản của sản phẩm xây dựng được quy định trong các chỉ tiêu kỹ thuật hài hòa tương ứng với các yêu cầu cơ bản đối với công trình xây dựng.

Thông số kỹ thuật hài hòa và Tài liệu Thẩm định châu Âu (EAD)

Các thông số kỹ thuật hài hòa cho sản phẩm xây dựng gồm Tiêu chuẩn hài hòa của châu Âu (Harmonised European Standards) nói chung cho các sản phẩm xây dựng truyền thống và Tài liệu Thẩm định châu Âu (European Assessment Documents - EAD), thường dành cho các sản phẩm sáng tạo. Cả hai đều cung cấp các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của các sản phẩm xây dựng:

Thông số kỹ thuật hài hòa (Harmonised technical specifications): là các thông số kỹ thuật có thể đáp ứng các yêu cầu thiết yếu. Các tiêu chuẩn hài hòa được phát triển bởi các cơ quan Tiêu chuẩn hóa châu Âu: Ủy ban tiêu chuẩn hóa châu Âu (CEN – European Committee for Standardization) và Ủy ban về Tiêu chuẩn Kỹ thuật Điện châu Âu (CENELEC – European Committee for Electrotechnical Standardization). Các cơ quan này là các tổ chức độc lập có nhiệm vụ phát triển các tiêu chuẩn kỹ thuật điện và kỹ thuật tự nguyện tương ứng, nhằm thúc đẩy thương mại tự do trong một Thị trường châu Âu.  Các tiêu chuẩn được công bố trên công báo của EU và được chuyển thành luật quốc gia dưới dạng các tiêu chuẩn quốc gia với các đặc điểm giống nhau.

Tài liệu Thẩm định châu Âu (European Assessment Documents - EAD): là các thông số kỹ thuật hài hòa. EADs được phát triển bởi Tổ chức Đánh giá Kỹ thuật châu Âu (European Organisation of Technical Assessment - EOTA) trong trường hợp một sản phẩm không được hoặc không được bảo đảm đầy đủ bởi một Tiêu chuẩn hài hòa của châu Âu.  EAD có thể tuân theo yêu cầu của nhà sản xuất đối với Thẩm định kỹ thuật châu Âu (European Technical Assessment - ETA). ETA là một tài liệu cung cấp thông tin về hiệu suất của các sản phẩm xây dựng được tuyên bố liên quan đến các đặc tính cơ bản.

Tuyên bố hiệu suất (DoP)

Các nhà sản xuất vật liệu xây dựng cần phải cung cấp “Declaration of Performance” (Tuyên bố hiệu suất - DoP) kể từ tháng 7 năm 2013. DoP là tài liệu do các nhà sản xuất vật liệu xây dựng ban hành nhằm đảm bảo rằng sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của Quy định (EU) 305/2011 về sản phẩm xây dựng và nhãn hiệu CE có liên quan. DoP giúp cho việc so sánh các sản phẩm có cùng tiêu chuẩn tham chiếu và có thể so sánh một cách khách quan các sản phẩm có cùng mục đích sử dụng. Tuyên bố hiệu suất (DoP) phải được nhà sản xuất ban hành khi đưa sản phẩm ra thị trường, qua đó thể hiện rằng nhà sản xuất chịu trách nhiệm về sự phù hợp của sản phẩm xây dựng với tính năng đã được công bố đó.

Dấu CE

Dấu CE là bắt buộc đối với những sản phẩm xây dựng mà nhà sản xuất đã đưa ra DoP. Đối với bất kỳ sản phẩm xây dựng nào được áp dụng theo tiêu chuẩn hài hòa hoặc có giấy ETA, dấu CE sẽ là dấu hiệu duy nhất chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm xây dựng với tính năng đã công bố liên quan đến các đặc tính thiết yếu, được đề cập trong phạm vi tiêu chuẩn hài hòa hoặc của ETA. Dấu CE phải được theo sau bởi hai chữ số cuối cùng của năm mà được dán lần đầu, tên và địa chỉ đã đăng ký của nhà sản xuất hoặc dấu hiệu nhận biết cho phép xác định tên và địa chỉ của nhà sản xuất.

Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM)

Kể từ năm 2019, EU đã thực hiện kế hoạch phát triển xanh, theo đó, mục tiêu của EU sẽ giảm khí phát thải nhà kính. Vì vậy, EU đặc biệt quan tâm đến các lĩnh vực sản xuất mà phát thải nhiều khí carbon ra ngoài môi trường như sản xuất một số vật liệu xây dựng.  Ngày 11/3/2021, Nghị viện châu Âu đã bỏ phiếu thông qua Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (Carbon Border Adjustment Mechanism - CBAM) theo đó sẽ đánh thuế đối với tất cả hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia không có cơ chế định giá carbon. Ngày 14/7/2021, EC đã trình bày đề xuất lập pháp về CBAM. Theo đề xuất, các nhà nhập khẩu sẽ phải báo cáo lượng khí thải có trong hàng hóa nhập khẩu của họ mà không phải trả một khoản điều chỉnh phí nào trong giai đoạn chuyển tiếp từ năm 2023 đến hết năm 2025. Điều này sẽ tạo điều kiện và thời gian cho hệ thống cuối cùng được áp dụng vào năm 2026. Vào cuối giai đoạn chuyển đổi của cơ chế, tức năm 2025, EC sẽ đánh giá CBAM đang hoạt động như thế nào và có thể mở rộng phạm vi hoạt động sang nhiều sản phẩm và dịch vụ hơn, bao gồm cả chuỗi giá trị và có thể bao gồm “phát thải gián tiếp” (ví dụ như khí thải carbon từ việc sử dụng điện để sản xuất hàng hóa).

3. Quy định dành cho các sản phẩm làm bộ đồ ăn

 Vật liệu tiếp xúc với thực phẩm

Bộ đồ ăn dành cho thị trường châu Âu phải tuân thủ luật châu Âu về Vật liệu Tiếp xúc với Thực phẩm, bao gồm Chỉ thị 84/500/EC và Chỉ thị sửa đổi 2005/31/EC dành cho các sản phẩm gốm sứ tiếp xúc với thực phẩm. Luật này quy định rằng bao bì của các sản phẩm tiếp xúc với thực phẩm phải được dán nhãn bằng các biểu tượng cụ thể, chẳng hạn như biểu tượng an toàn thực phẩm. Chỉ thị cũng quy định giới hạn chì và Cadmium trong vật liệu tiếp xúc với thực phẩm bằng gốm.

Chì được sử dụng trong lớp tráng men hoặc đồ trang trí trên bề mặt bát đĩa (bao gồm cả đồ đất nung, đồ đá và đồ sứ) để làm cho bát đĩa bền và làm cho lớp men màu sáng và bóng. Cadmium được sử dụng để tạo cho bát đĩa có màu sắc tươi sáng. Những món ăn có thể ngấm chì hoặc Cadmium khi thức ăn được phục vụ trong đó, đặc biệt nếu chúng tiếp xúc với thực phẩm có tính axit. Nấu thức ăn bằng lò vi sóng trong bát đĩa có chứa chì cũng sẽ đẩy nhanh quá trình trôi chì. Các chất trong thực phẩm có thể hấp thụ chì và Cadmium, điều này có thể gây hại cho sức khỏe.

Do đó, Liên minh châu Âu đã đặt ra các giới hạn chì và Cadmium trong bộ đồ ăn bằng sứ như sau:

 

Chì

Cadimium

Loại 1: Các sản phẩm không thể lấp đầy hoặc có thể lấp đầy, độ sâu bên trong của chúng, được đo từ điểm thấp nhất đến mặt phẳng ngang đi qua vành trên, không vượt quá 25 mm

0,8 mg /dm2

0,07 mg/dm2

Loại 2: Tất cả các sản phẩm khác có thể được lấp đầy

4,0 mg/l

0,3 mg/l

Loại 3: Dụng cụ nấu nướng, vật dụng để đóng gói, lưu trữ có dung tích trên 3 lít

1,5 mg/l

0,1 mg/l

Quy định REACH

Quy định REACH liệt kê các hóa chất bị hạn chế trong các sản phẩm được bán trên thị trường châu Âu. REACH (EC 1907/2006) nhằm cải thiện việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường thông qua việc xác định sớm hơn và tốt hơn các đặc tính của các chất hóa học. Điều này được thực hiện thông qua bốn quy trình của REACH, cụ thể là đăng ký, đánh giá, cấp phép và hạn chế hóa chất. REACH cũng nhằm tăng cường sự đổi mới và khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp hóa chất châu Âu.

Đối với bộ đồ ăn bằng gốm, điều này áp dụng cho một số chất được sử dụng trong sản xuất đồ gốm, thuốc nhuộm và men dùng để trang trí. Việc sử dụng các chất sau đây bị hạn chế:

  • Sodium dichromate, dihydrate;
  • Boric acid;
  • Disodium tetraborate, anhydrous;
  • Tetraboron disodium heptaoxide;
  • Hydrate;
  • Potassium chromate;
  • Arsenic acid;
  • Diboron trioxide;
  • Lead oxide;
  • Lead tetroxide;
  • Pyrochlore, antimony lead yellow;
  • Cadmium oxide;
  • Cadmium nitrate.

4. Yêu cầu bổ sung

Sự bền vững

Tính bền vững về xã hội và môi trường làm cho sản phẩm nổi bật trên thị trường châu Âu. Hãy nghĩ đến các nguyên liệu thô và quy trình sản xuất bền vững, cũng như tác động của công ty đối với môi trường, phúc lợi của người lao động và toàn xã hội. Người mua đánh giá cao một câu chuyện mạnh mẽ để tạo ra một kết nối cảm xúc với khách hàng của họ.

Ngày nay, ngày càng có nhiều người mua châu Âu yêu cầu các chương trình chứng nhận sau:

Sáng kiến tuân thủ xã hội trong kinh doanh (BSCI): Các nhà bán lẻ châu Âu đã phát triển sáng kiến này để cải thiện điều kiện xã hội ở các quốc gia cung ứng. Họ mong đợi các nhà cung cấp tuân thủ BSCI. Để chứng minh sự tuân thủ, nhà nhập khẩu có thể yêu cầu kiểm tra quy trình sản xuất hoặc thông qua thông tin kiểm toán.

Sáng kiến Thương mại có Đạo đức (ETI): Sáng kiến này là một liên minh của các công ty, công đoàn và các tổ chức tự nguyện nhằm mục đích cải thiện cuộc sống làm việc của những người sản xuất hoặc phát triển hàng tiêu dùng trên toàn cầu.

Có thể sử dụng các tiêu chuẩn như ISO 14001 và SA 8000 để tìm hiểu về các lựa chọn bền vững. Tuy nhiên, chỉ những người mua trong thị trường ngách mới yêu cầu tuân thủ các tiêu chuẩn đó.

Một nghiên cứu gần đây của Trung tâm Thương mại Quốc tế đã kết luận rằng, bất kể sản phẩm là gì, các nhà bán lẻ tại các thị trường lớn ở châu Âu đang đưa các sản phẩm bền vững về mặt môi trường và xã hội lên kệ hàng của họ. Và đó đơn giản là vì người tiêu dùng đang yêu cầu điều đó. Theo khảo sát, 98,5% nhà bán lẻ coi tính bền vững là một yếu tố trong quyết định khi tìm nguồn cung ứng sản phẩm.

Thương mại công bằng

Khái niệm thương mại công bằng hỗ trợ định giá hợp lý và cải thiện điều kiện xã hội cho các nhà sản xuất và cộng đồng. Đối với bộ đồ ăn bằng sứ cần rất nhiều lao động dành cho việc trang trí (bằng tay). Đặc biệt là khi việc sản xuất bộ đồ ăn cần nhiều lao động, chứng nhận thương mại công bằng có thể mang lại lợi thế cạnh tranh. Các chứng nhận thương mại công bằng thông thường do Tổ chức Thương mại Công bằng Thế giới (WFTO) và Fair For Life cấp.

Silica tinh thể

Silica tinh thể hô hấp (RCS) có thể gây ung thư phổi khi hít phải. Ngành công nghiệp gốm sứ chủ yếu sử dụng Silica kết tinh ở dạng thạch anh và Cristobalit. Mặc dù luật pháp châu Âu không thể điều chỉnh điều kiện làm việc ở các nước ngoài châu Âu, người mua châu Âu quan tâm đến sự an toàn của người lao động. Họ có thể yêu cầu xử lý tốt Silica kết tinh trong quá trình sản xuất.

Bao gói và nhãn mác

Dán nhãn

Thông tin trên bao bì bên ngoài của bộ đồ ăn phải tương ứng với danh sách đóng gói gửi cho nhà nhập khẩu. Các nhãn bao bì bên ngoài nên bao gồm:

  • Tên nhà sản xuất;
  • Tên người nhận hàng;
  • Số lượng;
  • Kích cỡ;
  • Khối lượng;
  • Dấu hiệu cảnh báo.

Người mua sẽ yêu cầu thông tin họ cần trên nhãn sản phẩm hoặc trên chính mặt hàng đó, chẳng hạn như logo hoặc thông tin 'made in…'. Đây là một phần của thông số kỹ thuật đặt hàng. Ở châu Âu, người ta thường sử dụng EAN hoặc mã vạch trên nhãn sản phẩm. Việc ghi nhãn phải bằng tiếng Anh, trừ khi người mua có yêu cầu khác.

Bao bì

  • Thông số kỹ thuật của nhà nhập khẩu: Nhà nhập khẩu thường có những yêu cầu cụ thể riêng đối với việc sử dụng vật liệu đóng gói, đóng hộp, xếp chồng lên nhau và xếp công-ten-nơ. Yêu cầu thông số kỹ thuật đặt hàng của nhà nhập khẩu là một phần của đơn đặt hàng;
  • Ngăn ngừa hư hỏng: Việc đóng gói bộ đồ ăn bằng sứ đúng cách sẽ giảm thiểu nguy cơ hư hỏng do va đập. Cách một mặt hàng được đóng gói để xuất khẩu phụ thuộc vào mức độ dễ bị hư hỏng của mặt hàng đó. Việc đóng gói phải đảm bảo các mặt hàng bên trong hộp các tông không thể làm hỏng lẫn nhau. Nó cũng sẽ ngăn ngừa hư hỏng cho các hộp khi chúng được xếp chồng lên nhau bên trong thùng chứa. Do đó, bao bì thường bao gồm các hộp các tông bên ngoài và bên trong chèn các vật liệu bảo vệ như màng bọc bong bóng hoặc giấy;
  • Kích thước và trọng lượng: Bao bì phải dễ xử lý về kích thước và trọng lượng. Các tiêu chuẩn thường liên quan đến các quy định lao động tại điểm đến và phải được chỉ định bởi người mua;
  • Giảm chi phí: Các hộp thường được đóng thành pallet để vận chuyển bằng đường hàng không hoặc đường biển, và bạn phải tối đa hóa không gian pallet. Đối với bộ đồ ăn, việc xếp các món đồ bên trong hộp sẽ giảm chi phí. Hãy xem xét điều này khi thiết kế sản phẩm.

Bao bì phải cung cấp khả năng bảo vệ tối đa, nhưng cũng phải tránh sử dụng vật liệu dư thừa hoặc vận chuyển bằng đường hàng không. Loại bỏ chất thải là một chi phí cho người mua. Do vậy, có thể giảm số lượng và chủng loại của vật liệu đóng gói bằng cách:

  • Phân vùng bên trong các thùng, sử dụng các tông gấp lại;
  • Khớp hộp bên trong và bên ngoài bằng cách sử dụng kích thước tiêu chuẩn;
  • Xem xét các yêu cầu về đóng gói và hậu cần khi thiết kế sản phẩm;
  • Yêu cầu người mua lựa chọn thay thế.

Các nhà nhập khẩu nguyên liệu đang ngày càng cấm đóng thùng và bao bì bằng gỗ do tính không bền vững cũng như chi phí xử lý và nguyên vật liệu cao. Vật liệu đóng gói kinh tế và bền vững phổ biến hơn. Sử dụng vật liệu đóng gói có thể phân hủy sinh học có thể là một cơ hội thị trường. Đối với một số người mua, thậm chí có thể là một yêu cầu.

Các nhà bán lẻ thường coi việc gói quà các mặt hàng đồ ăn là rất quan trọng. Bao bì dành cho người tiêu dùng như vậy có thể được phát triển bởi thương hiệu bộ đồ ăn và được sản xuất bởi nhà sản xuất hoặc bởi thương hiệu, tùy thuộc vào chi phí và các tùy chọn kỹ thuật có sẵn tại nơi xuất xứ. Đôi khi chính nhà bán lẻ cung cấp bao bì theo nhận diện thương hiệu của riêng.

Nguồn: Thương vụ Việt Nam tại Thụy Điển


Bài viết liên quan